HSK4
302. Thể hiện “Gần như” với “几乎” (gần như/hầu như)
NGỮ PHÁP 302. THỂ HIỆN “GẦN NHƯ” VỚI “几乎”
1. Ý nghĩa
Thể hiện mức độ, thể hiện sự tương đồng.
2. Cách dùng
几乎 (jīhū) có nghĩa là ‘gần như’ hoặc ‘hầu như’ và được sử dụng để nhấn mạnh rằng ai đó hoặc một cái gì đó ‘gần như’ đáp ứng một tiêu chuẩn nhất định hoặc gần với việc làm một cái gì đó.
Nó thường được sử dụng cùng với các từ có nghĩa là ‘tất cả/ mỗi’ như 都, 每, hoặc 全. Nó cũng có thể được sử dụng với các từ để chỉ ‘không’ như 没, 不, v.v..
Cấu trúc: 几乎 + Chủ ngữ + 都 + Động từ / Tính từ
Cấu trúc: Chủ ngữ + 几乎 + Vị ngữ
Cấu trúc: Chủ ngữ + 几乎 + 不 / 没 + Vị ngữ
3. Ví dụ
VD1:
几乎所有人都相信他.
* Jīhū suǒyǒu rén dōu xiānɡxìn tā.
Hầu như mọi người đều tin những gì anh ta nói.
VD2:
几乎全世界的观众都喜欢这部电影.
* Jīhū quán shíjiè de ɡuānzhònɡ dōu xǐhuān zhè bù diànyǐnɡ.
Hầu như tất cả khán giả trên toàn thế giới thích bộ phim này.
VD3:
爸爸的头发几乎白了.
* Bàba de tóufɑ jīhū báile.
Tóc của bố gần như bạc trắng.
VD4:
这次旅行, 他们几乎花光了所有的钱.
* Zhè cì lǚxínɡ, tāmen jīhū huāle suǒyǒu de qián.
Họ đã dành gần như tất cả số tiền của họ cho chuyến đi này.
VD5:
我老板几乎不喝酒.
* Wǒ lǎobǎn jīhū bù hējiǔ.
Ông chủ của tôi gần như không uống rượu.
VD6:
老板这几个月几乎没好好休息过.
* Lǎobǎn zhè jǐ ɡè yuè jīhū méi hǎohǎo xiūxiɡuò.
Sếp gần như không nghỉ ngơi trong vài tháng qua.