HSK4
303. Thể hiện “Không bao giờ lặp lại” với “再也不” (không bao giờ… nữa)
NGỮ PHÁP 303. THỂ HIỆN “KHÔNG BAO GIỜ LẶP LẠI” VỚI “再也不”
1. Ý nghĩa
Thể hiện thời gian và ngày tháng, đề cập đến tương lai.
2. Cách dùng
Đôi khi bạn có thể làm một cái gì đó hoặc trải nghiệm một cái gì đó bạn không bao giờ muốn lặp lại. Làm thế nào để thể hiện điều đó bằng tiếng Trung Quốc? Một trong những cách là sử dụng 再也不 (zàiyěbù).
Để thể hiện rằng một cái gì đó sẽ không bao giờ được thực hiện lại hoặc không bao giờ xảy ra nữa, bạn có thể sử dụng cấu trúc:
Cấu trúc: Chủ ngữ + 再也 + 不 + Động từ + Tân ngữ + 了
Lưu ý rằng 了 được sử dụng trong trường hợp này để nhấn mạnh. Rằng điều này sẽ không được lặp lại, nó thường chỉ ra một số loại quyết định hoặc khẳng định.
Cấu trúc:
Cấu trúc: Chủ ngữ + 再也 + 没 + Động từ + 过 + Tân ngữ
Lưu ý rằng 过 được sử dụng ở cấu trúc này, có nghĩa là trong một khoảng thời gian nhất định trong quá khứ hoặc từ một thời điểm nhất định cho đến bây giờ, một cái gì đó đã không được lặp lại.
3. Ví dụ
VD1:
医生说她再也不能跳舞了.
* Yīshēnɡ shuō tā zài yě bù nénɡ tiàowǔ le.
Bác sĩ cho biết cô không bao giờ có thể nhảy nữa.
VD2:
我再也不要离开你了.
* Wǒ zài yě bú yào líkāi nǐ le.
Tôi sẽ không rời xa bạn nữa.
VD3:
从那以后, 我再也没去过酒吧.
* Cónɡ nà yǐhòu, wǒ zài yě méi ɡuò jiǔbā.
Kể từ đó, tôi chưa bao giờ đến quán bar một lần nữa.
VD4:
出国以后, 我再也没吃过地道的中国菜.
* Chūɡuó yǐhòu, wǒ zài yě méi chī ɡuò dìdào de Zhōnɡɡuó cài.
Tôi chưa bao giờ ăn bất kỳ món ăn Trung Quốc đích thực nào kể từ khi tôi rời khỏi đất nước.