HSK4
301. Thể hiện “Chỉ” làm điều đó với “干脆” (đơn giản/chỉ/dứt khoát)
NGỮ PHÁP 301. THỂ HIỆN “CHỈ” LÀM ĐIỀU ĐÓ VỚI “干脆”
1. Ý nghĩa
Đưa ra quyết định.
2. Cách dùng
干脆 (ɡāncuì) là một trạng từ có nghĩa là ‘đơn giản’ hoặc ‘chỉ’, và thường được người nói sử dụng để đưa ra đề nghị hành động đơn giản, ngay lập tức trong một tình huống hoặc ngay tại thời điểm nói.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 干脆 + Động từ
干脆 (ɡāncuì) còn có nghĩa là ‘dứt khoát’, thể hiện sự quyết đoán của người nói khi muốn đưa ra quyết định hành động.
3. Ví dụ
VD1:
这台破电脑又坏了, 干脆别修了, 买台新的吧.
* Zhè tái pò diànnǎo yòu huàile, ɡāncuì bié xiūle, mǎi tái xīnde bɑ.
Máy tính cũ này lại hỏng rồi, không cần sửa nữa, mua một cái mới đi.
VD2:
苹果很贵, 我干脆没买, 只买了点香蕉.
* Pínɡɡuǒ hěn ɡuì, wǒ ɡāncuì méi mǎi, zhǐ mǎile diǎn xiānɡjiāo.
Táo đắt quá, tôi không mua nữa, chỉ mua chuối thôi.
VD3:
我问他去不去, 他回答得干脆: 去!
* Wǒ wèn tā qù bù qù, tā huídá de hěn ɡāncuì: Qù!
Tôi hỏi anh ta có đi hay không, anh ta trả lời dứt khoát: Đi!