HSK4

299. Thể hiện “Đến cuối cùng” với “到底” (rốt cuộc/sau tất cả/cuối cùng)

NGỮ PHÁP 299. THỂ HIỆN “ĐẾN CUỐI CÙNG” VỚI “到底

1. Ý nghĩa

Nhấn mạnh kết quả.

2. Cách dùng

到底 (dàodǐ) có nghĩa đen là ‘đến cuối cùng’, và thường được sử dụng khi người nói muốn nói đến tận cùng của vấn đề, nhấn mạnh hoặc đặt câu hỏi về kết quả cuối cùng hoặc lý do thực sự của vấn đề là gì.
Nó thường được sử dụng như 毕竟, có nghĩa là ‘sau tất cả’ hoặc ‘cuối cùng’, ‘rốt cuộc’. Khi được sử dụng theo cách này, 到底 được sử dụng để nhấn mạnh một lý do hoặc đặc điểm mà người nói coi là quan trọng nhất.
Cấu trúc: 到底 + Lý do / Đặc điểm
Cấu trúc: 虽然 + A, 但是 + 到底 + Thành phần khác
到底 có thể được sử dụng để chỉ ‘rốt cuộc’, trong đó nó được sử dụng để nhấn mạnh một câu hỏi. Theo nghĩa này, 到底 tương tự như 究竟.
Cấu trúc: 到底 + Câu hỏi
Cấu trúc: 到底 + Động từ + / + Động từ
到底 có thể được sử dụng với nghĩa là ‘cuối cùng’. Theo nghĩa này, 到底 tương tự như 终于.
Cấu trúc: 到底 + Động từ +

3. Lưu ý

到底 không thể xuất hiện trong câu trả lời cho câu hỏi. Ngoài ra, không thể xuất hiện trong câu hỏi được tạo bằng 到底 nhưng thay vào đó có thể sử dụng .

4. Ví dụ

VD1:
你到底怎么了?
* Nǐ dàodǐ zěnme le?
Bạn rốt cuộc làm sao thế?
VD2:
到底怎么走?
* Dàodǐ zěnme zǒu?
Rốt cuộc làm sao để đến đó?
VD3:
快说啊! 你男朋友到底是谁?
* Kuài shuō ɑ! Nǐ nányǒu dàodǐ shì shéi?
Mau nói đi! Rốt cuộc bạn trai của bạn là ai?
VD4:
你到底说不说?
* Nǐ dàodǐ shuō bù shuō?
Bạn rốt cuộc có nói hay không?
VD5:
他到底想明白了.
* Tā dàodǐ xiǎnɡ mínɡbɑile.
Cuối cùng anh ấy cũng hiểu.
VD6:
经过两年的努力, 我们的项目到底成功了.
* Jīnɡɡuò liǎnɡ nián duō de nǔlì, wǒmen de xiànɡmù dàodǐ chénɡɡōnɡle.
Trải qua hai năm cố gắng, chương trình của chúng tôi cuối cùng đã thành công.