HSK4

298. Thể hiện “Bắt buộc phải” bằng “不得不” (Không thể không)

NGỮ PHÁP 298. THỂ HIỆN “BẮT BUỘC PHẢI” BẰNG “不得不

1. Ý nghĩa

Thể hiện thái độ, thể hiện nghĩa vụ.

2. Cách dùng

不得不 (bùdébù) có sắc thái mạnh hơn 必须 (bìxū) có nghĩa là ‘không thể không/ bắt buộc làm gì đó’.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 不得不 + Động từ

3. Ví dụ

VD1:
你真的太厉害了, 我不得不承认.
* Nǐ zhēnde tài lìhàile, wǒ bùdébù chénɡrèn.
Bạn thật là giỏi. Tôi không thể không thừa nhận.
VD2:
不好意思, 时间有限, 我不得不打断你.
* Bù hǎoyìsi, shíjiān yǒuxiàn, wǒ bùdébù dǎduàn nǐ.
Tôi xin lỗi, thời gian có hạn, tôi không thể không ngắt lời bạn.
VD3:
你又错了, 因此我不得不罚你了.
* Nǐ yòu cuòle, yīncǐ wǒ bùdébù fá nǐle.
Bạn lại sai nữa rồi, do đó tôi không thể không phạt bạn.