HSK4

310. Thể hiện “Nhân tiện” với “顺便” (nhân tiện/tiện thể)

NGỮ PHÁP 310. THỂ HIỆN “NHÂN TIỆN” VỚI “顺便

1. Ý nghĩa

Mô tả hành động.

2. Cách dùng

顺便 (shùnbiàn) ngoài chức năng được sử dụng với nghĩa là ‘tiện lợi’ hoặc ‘thuận tiện’ như một tính từ, nó còn thường được sử dụng như một trạng từ. 顺便 (shùnbiàn) được thể hiện bằng tiếng Việt là ‘tiện thể’ (hoặc ‘nhân tiện’, v.v.). Đó là khi bạn muốn mô tả làm một cái gì đó với động từ thuận tiện và hợp lý để tiết kiệm thời gian. Ở đây 顺便 có nghĩa là “nhân tiện cũng (nói/hỏi)”.
Cấu trúc: Chủ ngữ + Cụm động từ 1 + 顺便 + Cụm động từ 2
顺便说一下
顺便问一下

3. Ví dụ

VD1:
我下周去北京出差, 顺便去看一个朋友.
* Wǒ xià zhōu qù Běijīng chūchāi, shùnbiàn qù kàn yīgè péngyǒu.
Tuần tới tôi sẽ đến Bắc Kinh công tác, tiện thể đến thăm một người bạn.
VD2:
我出门的时候都会顺便扔垃圾.
* Wǒ chūmén de shíhou dōu huì shùnbiàn rēng lājī.
Tôi thường tiện thể vứt luôn rác mỗi khi ra khỏi nhà.
VD3:
顺便说一下, 我最近搬家了.
* Shùnbiàn shuō yīxià, wǒ zuìjìn bānjiā le.
Nhân tiện, gần đây tôi đã chuyển nhà rồi.
VD4:
顺便问一下, 你下周什么时候回来?
* Shùnbiàn wèn yīxià, nǐ xià zhōu shénme shīhou huílái?
Nhân tiện, khi nào bạn trở lại vào cuối tuần tới?