HSK4
306. Thể hiện “Lặp đi lặp lại” với “再三” (nhiều lần/lặp đi lặp lại)
NGỮ PHÁP 306. THỂ HIỆN “LẶP ĐI LẶP LẠI” VỚI “再三”
1. Ý nghĩa
Nhấn mạnh sự lặp lại.
2. Cách dùng
再三 (zàisān) có nghĩa là ‘nhiều lần’ hoặc ‘lặp đi lặp lại’ và thường được đặt trước động từ hai âm tiết.
Cấu trúc: 再三 + Động từ
Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh rằng hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần.
3. Ví dụ
VD1:
老师再三强调这次考试对我们很重要.
* Lǎoshī zàisān qiánɡdiào zhè cì kǎoshì duì wǒmen hěn zhònɡyào.
Giáo viên đã nhấn mạnh nhiều lần rằng kỳ thi này thực sự quan trọng đối với chúng tôi.
VD2:
中国政府再三警告美国不要干涉中国的内政.
* Zhōnɡɡuó zhènɡfǔ zàisān jǐnɡɡào měiɡuó bú yào ɡānshè zhōnɡɡuó de nèizhènɡ.
Chính phủ Trung Quốc cảnh báo Hoa Kỳ nhiều lần không can thiệp vào các vấn đề của Trung Quốc.
VD3:
她再三犹豫之后, 选择了放弃比赛.
* Tā zàisān yóuyù zhīhòu, xuǎnzéle fànɡqì bǐsài.
Sau khi do dự hết lần này đến lần khác, cô chọn từ bỏ cuộc thi.