HSK4
305. Thể hiện “Ban đầu” với “本来” (vốn dĩ/ban đầu)
NGỮ PHÁP 305. THỂ HIỆN “BAN ĐẦU” VỚI “本来”
1. Ý nghĩa
Giải thích, biện minh.
2. Cách dùng
Có một số cách để diễn đạt ‘ban đầu’/ ‘vốn dĩ’ bằng tiếng Trung và 本来 (běnlái) là một trong những cách bạn nên tìm hiểu đầu tiên.
- Nếu có điều gì đó bất ngờ xảy ra sau đó, 本来 được ưu tiên sử dụng hơn là 原来 khi xem xét có sự thay đổi của tình huống ban đầu. 本来 có nghĩa là ‘ban đầu’. Vì hành động đã xảy ra, mẫu 是…的 cũng thường được sử dụng kèm cấu trúc này:
- Nếu bạn có ý kiến để bày tỏ sâu như nêu ‘nên’ hoặc ‘không nên’, thì cấu trúc 本来 sẽ giúp bạn nghe có vẻ thuyết phục hơn. Kết thúc câu thường có một câu hỏi bắt buộc hoặc hùng biện dẫn đến một ý kiến hoặc gợi ý, nhấn mạnh giọng điệu câu:
- 本来 (běnlái) được sử dụng khi người nói tin rằng cái gì đó là lẽ thường. Có những kỳ vọng nhất định cho người nói và người nghe.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 本来 + 是 + ( 要/ 应该) + Động từ + 的,…….
Cấu trúc: Chủ ngữ + 本来 + 就 …
Cấu trúc: Chủ ngữ + 本来 + 就 + 很 / 不 + Tính từ.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 本来 + 就 + 会/ 要/ 得/ 应该 + Động từ
3. Ví dụ
VD1:
他本来是应该考得更好的, 可是那天他生病了.
* Tā běnlái shì yīnɡɡāi kǎo de ɡènɡ hǎo de, kěshì nèitiān tā shēnɡbìnɡle.
Vốn dĩ anh ấy đã có thể làm tốt hơn trong bài kiểm tra, nhưng hôm đó anh ấy bị ốm.
VD2:
我们本来想去找他帮忙的, 可是他那么忙, 就没去.
* Wǒmen běnlái xiǎnɡ qù zhǎo tā bānɡmánɡ de, kěshì tā nàme mánɡ, jiù méi qù.
Chúng tôi định đến nhờ anh ấy giúp đỡ, nhưng chúng tôi đã không đến vì anh ấy quá bận rộn.
VD3:
你本来就够瘦了, 还要减肥吗?
* Nǐ běnlái jiù ɡòu shòule, hái yào jiǎnféi ma?
Bạn vốn dĩ đã quá gầy rồi mà bạn vẫn muốn giảm cân sao?
VD4:
他讲得本来就不对, 为什么我要听他的?
* Tā jiǎnɡ de běnlái jiù búduì, wèishéme hái yào wǒ tīnɡ tā de?
Những gì anh ấy nói vốn dĩ đã sai, vậy tại sao bạn muốn tôi nghe anh ấy?
VD5:
她本来就很有钱, 当然买得起了.
* Tā běnlái jiù hěn yǒu qián, dānɡrán mǎi de qǐle.
Cô ấy vốn dĩ rất giàu, tất nhiên cô ấy có đủ khả năng mua nó.
VD6:
美国人本来就会流利的英文.
* Měiɡuó rén běnlái jiù huì shuō liúlì de yīnɡwén.
Tất nhiên người Mỹ nói tiếng Anh trôi chảy.