HSK4
315. Trái nghĩa với “差不多” là “差很多” (không giống tí nào/rất khác biệt)
NGỮ PHÁP 315. TRÁI NGHĨA VỚI “差不多” LÀ “差很多 (không giống tí nào/rất khác biệt)”
1. Ý nghĩa
Thể hiện mức độ, so sánh.
2. Cách dùng
Bạn có thể đã quen thuộc với 差不多 (chàbùduō) như một từ để mô tả mức độ hoặc so sánh ‘gần như/ khá’. Nhưng nếu bạn phủ nhận toàn bộ ý tưởng về sự tương đương hoặc muốn nhấn mạnh sự khác biệt giữa hai đối tượng được so sánh, thì bạn cần sử dụng 差很多 () nghĩa là ‘rất khác/ khác xa’. Không có gì đáng ngạc nhiên, từ này ít phổ biến hơn so với 差不多 (chàbùduō) một chút.
Khi 差很多 (chà hěn duō) là một vị ngữ, nó có nghĩa đen là ‘không khác nhau nhiều’. Ngược lại, nếu là 差很多 (chà hěn duō), nghĩa đen là ‘khác biệt rất lớn’. Ít hơn theo nghĩa đen, 差不多 (chàbùduō) có nghĩa là ‘giống nhau ít hay nhiều’, thì 差很多 (chà hěn duō) có nghĩa là ‘không giống tí nào’ hoặc ‘rất khác biệt’.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 差很多
Cấu trúc: A + 跟/和 + B + 差很多
3. Ví dụ
VD1:
这两件衣服看起来差不多, 但是质量差很多。
* Zhè liǎnɡ jiàn yīfu kànqilai chàbùduō, dànshì zhìliànɡ chà hěn duō.
Hai bộ quần áo này trông giống nhau, nhưng chất lượng của chúng rất khác nhau.
VD2:
他们是双胞胎, 但是两个人的性格差很多。
* Tāmen shì shuānɡbāotāi, dànshì liǎnɡ ɡè rén de xìnɡɡè chà hěn duō.
Họ là anh em sinh đôi, nhưng tính cách của họ rất khác nhau.
VD3:
这个服务员和经理的服务态度差很多。
* Zhè ɡè fúwùyuán hé jīnɡlǐ de fúwù táidù chà hěn duō.
Có một sự khác biệt lớn trong thái độ giữa người phục vụ này và người quản lý của anh ta.
VD4:
我的生活习惯跟我父母差很多。
* Wǒ de shēnɡhuó xíɡuàn ɡēn wǒ fùmǔ chà hěn duō.
Thói quen sống của tôi rất khác biệt với bố mẹ tôi.