HSK4

325. GỌI TÊN BẰNG “这个” (cái này)

NGỮ PHÁP 325. GỌI TÊN BẰNG “这个 (cái này)”

1. Ý nghĩa

Mô tả con người, mô tả sự vật, nhấn mạnh, khác biệt.

2. Cách dùng

Người nói có thể sử dụng 这个 (zhèɡe) để nhấn mạnh cách người ta nghĩ đến điều đó hoặc ai đó. Sử dụng 这个 có tác dụng nhấn mạnh hơn so với việc chỉ gọi tên thứ gì đó mà không sử dụng 这个, ví dụ ‘中国, 这个国家’ có tác động mạnh hơn so với việc chỉ nói ‘中国是一个国家’.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 这个 + [Phân loại]
là một lượng từ nên nó có thể được thay thế bằng các lượng từ khác trong cấu trúc này. Thường thì nó được thay thế bằng hoặc , và thực sự nó làm thay đổi ý nghĩa một chút sắc thái của câu, ví dụ ‘thành phố này’ thành ‘kiểu này thành phố này’.
Cấu trúc: Chủ ngữ + + Lượng từ + [Phân loại]

3. Ví dụ

VD1:
他这个马屁精, 又去拍老板的马屁了。
* Tā zhèɡe mǎpìjīnɡ, yòu qù pāi lǎobǎn de mǎ pì le.
Đồ cặn bã đó, anh ta lại đi nịnh hót ông chủ rồi.
VD2:
上海这个城市, 夏天太热, 冬天太冷。
* Shànɡhǎi zhèɡe chénɡshì, xiàtiān tài rè, dōnɡtiān tài lěnɡ.
Thượng Hải, thành phố này mùa hè thì quá nóng, mùa đông thì quá lạnh.
VD3:
猕猴桃这种水果, 营养价值最高。
* Míhóutáo zhè zhǒnɡ shuíɡuǒ, yínɡyǎnɡ jiàzhí zuìɡāo.
Kiwi là loại trái cây có giá trị dinh dưỡng cao.
VD4:
钱这种东西, 可以有也可以没有。
* Qián zhè zhǒnɡ dōnɡxi, kěyǐ yǒu kěyǐ méiyǒu.
Tiền, thứ đó có thể có, cũng có thể bạn không cần.