HSK4

323. Thể hiện “lẫn nhau” VỚI “彼此” (cái kia và cái này/ bạn và tôi)

NGỮ PHÁP 323. THỂ HIỆN “LẪN NHAU” VỚI “彼此 (cái kia và cái này/ bạn và tôi)”

1. Ý nghĩa

Diễn đạt, mô tả nhiều đối tượng.

2. Cách dùng

彼此 (bǐcǐ) là đại từ nhân xưng. () đồng nghĩa với ‘’, () đồng nghĩa với ‘’. 彼此 (bǐcǐ) có nghĩa là ‘cái kia và cái này’ hoặc ‘bạn và tôi’. Hay nói một cách đơn giản, 彼此 có nghĩa là ‘lẫn nhau/ qua lại’.
Là một đại từ nhân xưng, 彼此 thường được dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ. Khi làm tân ngữ, động từ phải là từ hai âm tiết và mang tính trang trọng hơn.
Cấu trúc: 彼此 + Động từ
Cấu trúc: Động từ + 彼此
Đôi khi cũng có thể được sử dụng làm định ngữ, ý nghĩa của danh từ được bổ nghĩa thường khá trừu tượng.
Cấu trúc: 彼此 + + Danh từ

3. Lưu ý

Trong khẩu ngữ, từ “彼此” có thể lặp lại thành “彼此彼此” là một lời xã giao, có nghĩa là “mọi người đều giống nhau”.

4. Ví dụ

VD1:
我很尊重我的对手, 我希望彼此都能有好的表现。
* Wǒ hěn zūnzhònɡ wǒ de duìshǒu, wǒ xīwànɡ bǐcǐ dōu nénɡ yǒu de biǎoxiàn.
Tôi rất tôn trọng đối thủ của mình. Tôi hy vọng cả hai chúng tôi có thể chơi tốt.
VD2:
我们是一家人, 必须好好照顾彼此。
* Wǒmen shì yī jiārén, bìxū hǎohǎo zhàoɡù bǐcǐ.
Chúng ta là một gia đình, phải chăm sóc tốt lẫn nhau.
VD3:
大家都很辛苦, 我们需要尊重彼此的努力。
* Dàjiā dōu hěn xīnkǔ, wǒmen xūyào zūnzhònɡ bǐcǐ de nǔlì.
Mọi người đều rất vất vả, chúng ta cần tôn trọng sự cố gắng của nhau.