HSK4

320. Sử dụng “而” để giải thích các ý tưởng tương phản (mà/nhưng)

NGỮ PHÁP 320. SỬ DỤNG “” ĐỂ GIẢI THÍCH CÁC Ý TƯỞNG TƯƠNG PHẢN (mà/nhưng)

1. Ý nghĩa

Tương phản, khác biệt.

2. Cách dùng

(ér) được sử dụng để kết nối hai câu hoặc vế câu có liên quan với nhau theo quan hệ **tương phản**. Nó được sử dụng để nhấn mạnh độ tương phản giữa hai phần của câu. Theo cách này, nó có thể được xem như một từ có nghĩa là **’nhưng/mà’**, thường được sử dụng với tiếng Trung viết, nhưng cũng phổ biến trong lời nói hàng ngày.
Thường thì bạn sẽ thấy cấu trúc này:
Cấu trúc: 不是……, 而是……
Ngoài ra, nó cũng được dùng với cấu trúc này để làm cho độ tương phản cực kỳ rõ ràng:
Cấu trúc: Câu 1 + + Câu 2

3. Ví dụ

VD1:
你这样做是害他, 不是帮他。
* Nǐ zhèyànɡ zuò shì hài tā, búshì bānɡ tā.
Bạn làm vậy là đã làm tổn thương anh ấy, không phải giúp anh ấy.
VD2:
不好意思, 我是不小心, 不是故意的。
* Bù hǎoyìsi, wǒ shì bù xiǎoxīn, búshì ɡùyì de.
Tôi xin lỗi, đó là một tai nạn, không phải là cố ý.
VD3:
我今天去你家找你了, 而你不在家。
* Wǒ jīntiān qù nǐ jiā zhǎo nǐle, ér nǐ bù zàijiā.
Tôi sẽ đến tìm nhà bạn hôm nay, mà bạn không ở nhà.
VD4:
孩子发烧很严重, 而你一点都不关心。
* Háizi fāshāo hěn yánzhònɡ, ér nǐ yīdiǎn dōu bù ɡuānxīn.
Con bạn bị sốt rất nóng, mà bạn không hề quan tâm.