HSK4

331. Thể hiện “cùng với” với “随着” (cùng với, tiếp theo)

NGỮ PHÁP 331. THỂ HIỆN “CÙNG VỚI” VỚI “随着 (suízhe)”

1. Ý nghĩa

Đề cập đến các sự kiện đồng thời, chỉ ra điều kiện.

2. Cách dùng

随着 (suízhe) có nghĩa là ‘cùng với’, ‘tiếp theo’, dùng để biểu thị một sự việc, hành động xảy ra kéo theo một sự việc, hành động khác cũng xảy ra.
Cấu trúc 1: Chủ ngữ + 随着 + Danh từ / Cụm động từ
随着 cũng có thể được sử dụng trong cấu trúc sau để chỉ ra rằng một thay đổi trong phần đầu tiên gây ra thay đổi tương ứng trong phần thứ hai. Trong trường hợp này, phần đầu tiên nói chung là một xu hướng, như phát triển kinh tế hoặc tăng giá.
Cấu trúc 2: 随着 + [Cụm danh từ] + Vị ngữ

3. Ví dụ

VD1:
树枝随着风不停地摇动。
* Shùzhī suízhe fēnɡ bù tínɡ de yáodònɡ.
Cành cây không ngừng đung đưa theo gió.
VD2:
孩子们随着音乐跳起了舞。
* Háizimen suízhe yīnyuè tiào qǐle wǔ.
Trẻ con bắt đầu nhảy múa theo điệu nhạc.
VD3:
随着经济的发展, 人们的生活越来越好了。
* Suízhe jīnɡjì de fāzhǎn, rénmen de shēnɡhuó yuè lái yuè hǎole.
Cùng với sự phát triển kinh tế, cuộc sống của người dân ngày càng tốt hơn.
VD4:
随着石油价格的升高, 粮食的价格涨了好几倍。
* Suízhe shíyóu jiàɡé de shēnɡ ɡāo, liánɡshí de jiàɡé zhǎnɡle hǎojǐ bèi.
Với sự tăng giá xăng, giá ngũ cốc cũng tăng lên một chút.