HSK4

335. Thể hiện “dựa trên cơ sở” với “凭 (nhờ, dựa vào)”

NGỮ PHÁP 335. THỂ HIỆN “DỰA TRÊN CƠ SỞ” VỚI “ (dựa vào)”

1. Ý nghĩa

Thêm lời giải thích.

2. Cách dùng

(pínɡ) là giới từ có nghĩa là ‘trên cơ sở’. Thông thường chủ ngữ của câu với là một người. có thể được theo sau bởi một danh từ hoặc cụm danh từ. Các danh từ có thể là một cái gì đó cụ thể như **ngân hàng**, **chứng minh thư**, v.v., hoặc chúng có thể là một cái gì đó trừu tượng như **kinh nghiệm**, **cảm xúc**, v.v.
Cấu trúc: + Danh từ/ Cụm danh từ
cũng có thể được sử dụng với cụm động từ hoặc một cụm chủ – vị, như sau:
Cấu trúc: + Cụm động từ/ Chủ ngữ-Vị ngữ
Đây là một trong những cấu trúc ngữ pháp phổ biến nhất, được sử dụng nhiều lần. Nó thường tạo cảm giác hài lòng hoặc tức giận, có lẽ được nói trong khi mọi người đang tranh cãi. Nó giống như nói ‘Bạn dựa trên cơ sở nào …!?’. Thông thường, nó được ghép nối với các động từ như **nỗ lực**, **la mắng**, **đánh** v.v.
Cấu trúc: Chủ ngữ + + 什么 + Cụm động từ
Bạn cũng có thể thêm vào để biến nó thành 凭着, tuy nhiên khi bạn làm như vậy, bạn chỉ có thể sử dụng nó nếu hành động đã được hoàn thành. Nếu các hành động xảy ra thường xuyên hoặc chưa xảy ra, bạn không thể sử dụng 凭着. Cấu trúc giống như sử dụng của chính nó.

3. Ví dụ

VD1:
他凭自己的努力学了三千多个汉字。
* Tā pínɡ zìjǐ de nǔlì xuéle sān qiān duō ɡè hànzì.
Anh ấy đã tự học hơn ba ngàn chữ Hán nhờ vào nỗ lực của bản thân.
VD2:
学好跳舞不能只凭看迈克尔杰克逊的音乐录像带, 还得凭自己的努力。
* Xuéhǎo tiàowǔ bù nénɡ zhǐ pínɡ kàn mài kě’ěr jiékèxùn de yīnyuè lùxiànɡdài, hái dé pínɡ zìjǐ de nǔlì.
Không chỉ dựa vào xem video âm nhạc của Michael Jackson để học cách nhảy, cũng cần phải dựa vào nỗ lực của bản thân.
VD3:
你凭什么怪我 !
* Nǐ pínɡ shénme ɡuài wǒ!
Bạn dựa vào đâu mà đổ lỗi cho tôi?
VD4:
他凭着智慧战胜了很多的困难。
* Tā pínɡzhe zhìhuì zhànshènɡle hěnduō de kǔnnɑn.
Dựa vào trí tuệ của mình, anh đã vượt qua nhiều thử thách.