HSK4
330. Xác định phạm vi với “以 + 内/ 外/ 上/ 下” (trong/ ngoài/ trên/ dưới)
NGỮ PHÁP 330. XÁC ĐỊNH PHẠM VI VỚI “以 + 内/ 外/ 上/ 下 (trong/ ngoài/ trên/ dưới)”
1. Ý nghĩa
Xác định phạm vi.
2. Cách dùng
以 (yǐ) + 内/ 外/ 上/ 下 (nèi/ wài/ shànɡ/ xià) đều là những **Phương vị từ**, tức là những từ chỉ phạm vi, vị trí.
以上/ 以下 (yǐshànɡ/ yǐxià) dùng để:
* Biểu thị cấp bậc, thứ tự, lần lượt của vật này so với vật khác.
* Chỉ một đối tượng đã được nhắc đến trước hoặc sau đó, và thường dùng phổ biến trong tiếng Trung viết hơn.
Cấu trúc 1: Cấp bậc/ Đơn vị/ Thứ tự + 以上/ 以下
以内 (yǐnèi): là phương vị từ dùng để biểu thị giới hạn trong một phạm vi, nơi chốn, thời gian nhất định nào đó. Còn ngược lại, 以外 (yǐwài) là phương vị từ dùng để biểu thị giới hạn bên ngoài một phạm vi, nơi chốn, thời gian nhất định nào đó. ‘以外’ thường sử dụng kèm với ‘除了’ tạo thành cấu trúc ‘除了…以外’ nghĩa là ‘ngoài… ra…’.
Cấu trúc 2: Thời gian/ nơi chốn/ số lượng/ phạm vi + 以内/ 以外
3. Ví dụ
VD1:
我们需要有两年以上工作经验的人。
* Wǒmen xūyào yǒu liǎnɡ nián yǐshànɡ ɡōnɡzuò jīngyàn de rén.
Chúng tôi cần những người có hai năm kinh nghiệm làm việc trở lên.
VD2:
十岁以下的孩子不用买票。
* Shí suì yǐxià de háizi bùyònɡ mǎi piào.
Trẻ em dưới 10 tuổi không cần mua vé.
VD3:
这个大楼50米以内不能停车。
* Zhèɡe dàlóu wǔshí mǐ yǐnèi bù nénɡ tínɡ chē.
Trong bán kính 50 mét quanh tòa nhà này không được đỗ xe.
VD4:
请你站在两米以外的地方。
* Qǐnɡ nǐ zhàn zài liǎnɡ mǐ yǐwài de dìfānɡ.
Mời bạn đứng cách 2 mét.