HSK4
341. Thể hiện “nếu không phải là” với “要不是 (nếu không phải)”
NGỮ PHÁP 341. THỂ HIỆN “NẾU KHÔNG PHẢI LÀ” VỚI “要不是 (nếu không phải)”
1. Ý nghĩa
Chỉ ra điều kiện, thể hiện khả năng.
2. Cách dùng
要不是 (yàobùshì) gần giống với “如果不是” và nó có thể theo sau là ‘的话’, có nghĩa là ‘nếu không phải nhờ/ vì’ hoặc ‘không… thì’.
Cấu trúc: 要不是 + ….. 的话, …..
3. Ví dụ
VD1:
要不是她帮忙, 我们不可能这么快找到这个地方。
* Yàobùshì tā bānɡmánɡ, wǒmen bù kěnénɡ zhème kuài zhǎodào zhè ɡè dìfɑnɡ.
Nếu không có sự giúp đỡ của cô ấy, chúng tôi đã không thể tìm thấy nơi này.
VD2:
要不是你说你想吃, 我不会做这个菜的。
* Yàobùshì nǐ shuō nǐ xiǎnɡ chī, wǒ bù huì zuò zhè ɡè cài de.
Nếu không phải bạn nói muốn ăn, tôi sẽ không làm món này.
VD3:
要不是因为他是你朋友, 我是不会帮他的。
* Yàobùshì yīnwèi tā shì nǐ pénɡyǒu, wǒ shì bù huì bānɡ tā de.
Nếu anh ta không phải là bạn của bạn, thì tôi đã không giúp anh ta.