HSK4

342. Thể hiện “nhờ vào” với “多亏(nhờ, nhờ vào)”

NGỮ PHÁP 342. THỂ HIỆN “NHỜ VÀO” VỚI “多亏 (nhờ vào)”

1. Ý nghĩa

Thể hiện thái độ.

2. Cách dùng

多亏 (duōkuī) có thể được dịch là ‘nhờ vào’, ‘may mà’ hoặc thậm chí là ‘cảm ơn’ và được sử dụng để thể hiện rằng, nhờ sự giúp đỡ của ai đó, một kết quả không mong muốn đã không xảy ra. Thường được đặt cuối câu vì nó thường là một sự việc trong quá khứ. Lưu ý rằng 多亏 (duōkuī) có thể được đặt ở đầu hoặc giữa câu.
Cấu trúc: [Kết quả tốt], 多亏 () + [Sự việc/ Người]
Khi kết quả tốt đến trước 多亏, không cần thêm vào cấu trúc. Nhưng nếu kết quả tốt đến sau 多亏, bạn cần thêm vào để nhấn mạnh rằng ‘kết quả là … (kết quả tốt đã xảy ra)’.
Cấu trúc: 多亏 () + [Sự việc/ Người] + Chủ ngữ + + [Kết quả tốt]
Và nếu bạn muốn thêm vào bất cứ lời giải thích ‘nếu không … (điều thực sự tồi tệ sẽ xảy ra)’, hãy sử dụng cấu trúc này:
Cấu trúc: 多亏 () + [Sự việc/ Người] + 不然 + Chủ ngữ + [Kết quả xấu]
多亏 có nghĩa tương tự như 幸亏, điểm tương đồng chính là cả hai đều được sử dụng với 不然 hoặc . Nhưng có một vài khác biệt lớn giữa chúng:
Về ý nghĩa:
多亏 (duōkuī) nhấn mạnh cảm giác biết ơn đối với một người cụ thể và kết quả.
Kết hợp:
多亏 + cụm danh từ/ câu. 幸亏 + + vế câu (không đi với cụm danh từ).
Vị trí:
多亏 có thể được đặt ở đầu hoặc giữa câu trong khi 幸亏 chỉ có thể được đặt ở đầu câu.

3. Ví dụ

VD1:
我没迟到, 多亏了你开车送我。
* Wǒ méi chídào, duōkuīle nǐ kāichē sònɡ wǒ.
Tôi không bị muộn là nhờ bạn đã lái xe đưa tôi đi.
VD2:
多亏了你开车送我, 我才没迟到。
* Duōkuīle nǐ kāichē sònɡ wǒ, wǒ cái méi chídào.
Nhờ có bạn lái xe đưa đi, tôi mới không đến muộn.
VD3:
多亏你送她去医院, 不然情况会很严重。
* Duōkuī nǐ sònɡ tā qù yīyuàn, bùrán qínɡkuànɡ huì hěn yánzhònɡ.
Nhờ có bạn đưa cô ấy đến bệnh viện, nếu không tình trạng có thể nghiêm trọng.