HSK4

340. Nhấn mạnh một phủ định với “并(thực sự)”

NGỮ PHÁP 340. NHẤN MẠNH MỘT PHỦ ĐỊNH VỚI “ (thực sự)”

1. Ý nghĩa

Phủ định nhấn mạnh.

2. Cách dùng

Một trong nhiều cách sử dụng (bìnɡ) là thêm trọng tâm vào câu sử dụng hoặc . Vì bạn đang nhấn mạnh đến một phủ định, thường được sử dụng khi thể hiện sự không đồng ý hoặc chỉ ra một lỗ hổng trong tranh luận của ai đó. Mặc dù từ vốn không mang tính tranh luận, nhưng nó vẫn có thể được sử dụng theo cách đó. Bạn có thể sẽ sử dụng khá nhiều với trạng từ phủ định và nhấn mạnh thêm một chút với . Chỉ đặt nó trước hoặc . Lưu ý rằng khi được sử dụng với , bạn cũng có thể phủ nhận một tính từ.
Cấu trúc: Chủ ngữ + + + Động từ/ Tính từ
Cấu trúc: Chủ ngữ + + () + Động từ

3. Ví dụ

VD1:
在中国创业并不容易, 有很多的挑战。
* Zài zhōnɡɡuó chuànɡyè bìnɡ bù rónɡyì, yǒu hěnduō de tiǎozhàn.
Ở Trung Quốc, bắt đầu kinh doanh thực sự không dễ dàng. Có rất nhiều thử thách.
VD2:
我在大学读金融专业, 但是当金融分析人员并不是我的梦想。
* Wǒ zài dàxué dú jīnróng zhuānyè, dànshì dānɡ jīnróng fēnxī rényuán bìnɡ bùshì wǒ de mènɡxiǎnɡ.
Tôi học chuyên ngành tài chính tại trường đại học, nhưng trở thành một nhà phân tích tài chính thực sự không phải là mơ ước của tôi.
VD3:
你这样做其实并没有解决客户的问题。
* Nǐ zhèyànɡ zuò qíshí bìnɡ méiyǒu jiějué kèhù de wèntí.
Bạn làm như vậy thực sự không giải quyết được vấn đề của khách hàng.
VD4:
我弹钢琴十年多了, 但我并不喜欢这种乐器。
* Wǒ dàn ɡānɡqín shí nián duōle, dàn wǒ bìnɡ bù xǐhuān zhè zhǒnɡ yuèqì.
Tôi đã chơi piano hơn mười năm, nhưng tôi không thực sự thích nhạc cụ này.