HSK4
338. Giới hạn phạm vi với “就 (chỉ)”
NGỮ PHÁP 338. GIỚI HẠN PHẠM VI VỚI “就 (chỉ)”
1. Ý nghĩa
Đưa ra đối tượng, giới hạn phạm vi.
2. Cách dùng
就 (jiù) có thể được đặt trong câu để đưa ra phạm vi hoặc đối tượng của các hoạt động như: quan sát, thảo luận, phân tích, nói rõ,…mà chủ ngữ đang tiến hành.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 就 + Phạm vi/ Đối tượng (của hoạt động) + Động từ + Tân ngữ
就 (jiù) có thể được sử dụng để giới hạn phạm vi xem xét, được sử dụng trong cấu trúc sau:
Cấu trúc: 就 + Chủ đề + (来说 / 而言) + Nhận xét
Điều này nhấn mạnh rằng người nói chỉ bình luận về chủ đề cụ thể đó và không có gì khác, ‘chỉ liên quan đến’. Theo nghĩa này, nó tương tự như 至于, nhưng thường được sử dụng để giới thiệu một ý tưởng mới, thay vì chuyển từ một chủ đề liên quan trước đó.
3. Lưu ý
Trong mẫu ở trên, 来说 là không chính thức và 而言 thì chính thức hơn.
Khi được sử dụng theo nghĩa này, 就 thường chỉ được sử dụng trong tiếng Trung viết.
4. Ví dụ
VD1:
大家就中国互联网的发展发表了各自的看法。
* Dàjiā jiù zhōnɡɡuó hùliánwǎnɡ de fāzhǎn fābiǎole ɡèzì de kànfǎ.
Mọi người đều bày tỏ quan điểm của mình về sự phát triển của Internet ở Trung Quốc.
VD2:
中国主席就中国最近的经济改革做了发言。
* Zhōnɡɡuó zhǔxí jiù zhōnɡɡuó zuìjìn de jīnɡjì ɡǎiɡé zuòle fāyán.
Chủ tịch Trung Quốc đã có bài phát biểu về những cải cách kinh tế gần đây của Trung Quốc.
VD3:
就中国的独生子女政策而言, 专家各有各的看法。
* Jiù zhōnɡɡuó de dúshēnɡzǐ nǚ zhènɡcè ér yán, zhuānjiā ɡè yǒu ɡè de kànfǎ.
Đối với Chính sách một Con của Trung Quốc, mọi chuyên gia đều có ý kiến riêng.
VD4:
就文化大革命而言, 大部分的人都认为是那是一场灾难。
* Jiù wénhuà dàɡémìnɡ ér yán, dà bùfèn de rén dōu rènwéi nà shì yī chǎnɡ zāinàn.
Đối với Cách mạng Văn hóa, một bộ phận lớn người dân cho rằng đó là một thảm họa.