HSK4

339. Nhân thời cơ với “趁 (nhân lúc, lợi dụng)”

NGỮ PHÁP 339. NHÂN THỜI CƠ VỚI “ (nhân lúc, lợi dụng)”

1. Ý nghĩa

Chỉ ra điều kiện, chỉ ra nguyên nhân và kết quả.

2. Cách dùng

(chèn) là giới từ có nghĩa là ‘tận dụng’ cơ hội hoặc thời điểm thuận lợi để làm điều gì đó. Nó thường được theo sau bởi một tính từ hoặc một cụm từ ngắn giải thích tình huống mà người đó đang tìm cách lợi dụng.
Cấu trúc: + [Tình huống/ Cơ hội]

3. Ví dụ

VD1:
趁天气好, 我要去野餐。
* Chèn tiānqì hǎo, wǒ yào qù yěcān.
Nhân khi thời tiết đẹp, tôi sẽ đi dã ngoại.
VD2:
趁老板不在, 我们抽一会儿烟吧。
* Chèn lǎobǎn bú zài, wǒmen chōu yí huì’er yān ba.
Nhân khi ông chủ không ở đây, chúng ta có thể hút thuốc một lúc đi.
VD3:
趁孩子睡着的时候, 我洗了很多衣服。
* Chèn háizi shuìzhe de shíhou, wǒ xǐle hěnduō yífu.
Trong khi bọn trẻ đang ngủ, tôi đã giặt rất nhiều quần áo.
VD4:
小偷一定是趁我不注意的时候, 把我的手机偷走的。
* Xiǎotōu yídìnɡ shì chèn wǒ bù zhùyì de shíhòu, bǎ wǒ de shǒujī tōu zǒu de.
Tên trộm đã đánh cắp điện thoại di động của tôi khi tôi không chú ý.