HSK4
337. Thể hiện bị động với “给 (bị, được)”
NGỮ PHÁP 337. THỂ HIỆN BỊ ĐỘNG VỚI “给 (bị, được)”
1. Ý nghĩa
Thể hiện sự thụ động.
2. Cách dùng
给 (gěi) có thể được sử dụng trong câu bị động. Nó có thể trực tiếp thay thế cho ‘被’ mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa. So với ‘被’, ‘给’ thông dụng hơn. ‘给’ có thể thay thế trực tiếp cho ‘被’.
Cấu trúc: Người nhận + 给 + Người thực hiện + Cụm động từ
Khi sử dụng ‘给’, bạn cũng có thể sử dụng cùng với ‘被’. Cấu trúc mới sẽ là ‘被 … 给 ……’. Trong cấu trúc này, bạn cần giải thích rõ ‘người làm/ người thực hiện hành động’. 给 ở đây được sử dụng để nhấn mạnh giọng nói thụ động.
Cấu trúc: Người nhận + 被 + Người thực hiện + 给 + Cụm động từ
3. Ví dụ
VD1:
菜都给你们吃完了吗 ?
* Cài dōu ɡěi nǐmen chī wánliǎo ma?
Bạn đã ăn tất cả thức ăn?
VD2:
孩子都给你宠坏了。
* Háizi dōu ɡěi nǐ chǒnɡ huàile.
Đứa trẻ hoàn toàn bị bạn chiều hư rồi.
VD3:
这里的水都给污染了。
* Zhèlǐ de shuǐ dōu gěi wūrǎnle.
Nước ở đây đều bị ô nhiễm.