HSK4

350. Sử dụng “难怪(khó trách)” làm động từ

NGỮ PHÁP 350. SỬ DỤNG “难怪 (khó trách)” LÀM ĐỘNG TỪ

1. Ý nghĩa

Thể hiện thái độ.

2. Cách dùng

难怪 (nánɡuài) khi được sử dụng như một động từ có thể được dịch là ‘khó trách’. Điều này thường được hướng vào một người, và nó tương tự như trong tiếng Việt, chúng ta có thể nói ‘Anh ta luôn buồn ngủ, nhưng bạn không thể trách anh ta được vì anh ta phải làm ca đêm.’.
Cấu trúc: 难怪 + [Người/ Người cụ thể]
Khi được sử dụng như một động từ, nó thể hiện rằng người nói không gắn lỗi cho ai đó. Thường thì người được đặt sau nó.

3. Ví dụ

VD1:
难怪他, 他还是个孩子呢, 什么都不懂。
* Nánɡuài tā, tā háishi ɡè háizi ne, shénme dōu bù dǒnɡ.
Cũng không thể trách nó được, nó còn nhỏ nên chưa hiểu chuyện.
VD2:
这也难怪你, 第一次到这个地方还不了解这里的风俗。
* Zhè yě nánɡuài nǐ, dì yī cì dào zhè ɡè dìfanɡ hái bù liǎojiě zhèli de fēnɡsú.
Chuyện này cũng không thể trách bạn, lần đầu tiên đến nên cũng không hiểu phong tục nơi này.
VD3:
这也难怪他, 他刚来嘛, 算了算了。
* Zhè yě nánɡuài tā, tā ɡānɡ lái ma, suànle suànle.
Cũng khó trách, anh ta vừa đến mà, thôi bỏ qua đi.