HSK4

349. Tạo động từ với “化(hóa)”

NGỮ PHÁP 349. TẠO ĐỘNG TỪ VỚI “ (hóa)”

1. Ý nghĩa

Mô tả hành động.

2. Cách dùng

Hậu tố (huà) có thể được thêm vào cuối nhiều từ tiếng Trung để biến chúng thành động từ, tương đương với hậu tố “hoá” trong tiếng Việt.
Bạn có thể lấy một số danh từ và tính từ tiếng Trung và thêm vào cuối của chúng để tạo thành động từ. Về cơ bản, biến danh từ hoặc tính từ thành một động từ. Một ví dụ về việc chúng ta làm điều đó trong tiếng Việt là lấy ‘hiện đại’ và biến nó thành ‘hiện đại hoá’.
Cấu trúc: Danh từ/ Tính từ +
Cách dùng này biểu thị nghĩa là ‘biến cái gì trở nên (danh từ)’.

3. Ví dụ

VD1:
中国化
* Zhōnɡɡuó huà
Trung Quốc hoá
VD2:
邓小平提出了四个现代化: 工业现代化、农业现代化、国防现代化、科学技术现代化。
* Dènɡxiǎopínɡ tíchūle sì ɡè xiàndàihuà: ɡōnɡyè xiàndàihuà, nónɡyè xiàndàihuà, ɡuófánɡ xiàndàihuà, kēxué jìshù xiàndàihuà.
Đặng Tiểu Bình đề xuất bốn hiện đại hóa: hiện đại hóa công nghiệp, hiện đại hóa nông nghiệp, hiện đại hóa quốc phòng và hiện đại hóa khoa học và công nghệ.
VD3:
现在我们公司的工作流程和人事管理已经初步制度化了。
* Xiànzài wǒmen ɡōnɡsī de ɡōnɡzuò liúchénɡ hé rénshì ɡuǎnlǐ yǐjīnɡ chūbù zhìdù huà le.
Ngày nay, quy trình làm việc và quản lý nhân sự của công ty chúng tôi đã bắt đầu được hệ thống hóa.