HSK4
347. So sánh với “比起 (so với, đối chiếu với)”
NGỮ PHÁP 347. SO SÁNH VỚI “比起 (so với, đối chiếu với)”
1. Ý nghĩa
So sánh.
2. Cách dùng
Sử dụng cấu trúc 比起…来 (bǐ qǐ… lái), bạn có thể so sánh giữa hai điều (A và B). Trong hai cấu trúc này, 比起…来 được sử dụng để so sánh A và B, với sự nhấn mạnh vào A. A cũng có thể được đặt trước 比起.
Cấu trúc: 比起 + B (+ 来) A ……
Cấu trúc: 相比 + B, A + ……
Cấu trúc: 和/跟/与 + B + 相比, A + ……
3. Ví dụ
VD1:
本科生比起博士生来, 学位要低很多。
* Běnkē shēnɡ bǐ qǐ bóshì shēnɡ lái, xuéwèi yào dī hěn duō.
Học vị cử nhân thấp hơn nhiều so học vị tiến sĩ.
VD2:
相比几十年前, 中国的农村发生了很大变化。
* Xiānɡ bǐ jǐ shí nián qián, zhōnɡɡuó de nónɡcūn fāshēnɡle hěn dà biànhuà.
So với nhiều thập kỷ trước, khu vực nông thôn của Trung Quốc đã trải qua những thay đổi lớn.
VD3:
与几十年前相比, 中国的农村发生了很大变化。
* Yǔ jǐ shí nián qián xiānɡ bǐ, zhōnɡɡuó de nónɡcūn fāshēnɡle hěn dà biànhuà.
So với nhiều thập kỷ trước, khu vực nông thôn của Trung Quốc đã trải qua những thay đổi lớn.