HSK4

358. Động từ thụ động với “受” (chịu, nhận)


NGỮ PHÁP 358. ĐỘNG TỪ THỤ ĐỘNG VỚI “

1. Ý nghĩa

Thể hiện giọng nói thụ động, mô tả hành động.

2. Cách dùng

Ta có thể giải thích (shòu) theo hai cách, cách đầu tiên là đánh dấu sự thụ động, chuyển đổi động từ được đặt sau nó thành bị động. Ở đây nó đóng một vai trò rất giống với . Nhưng một cái gì đó hoặc hành động đó có thể được đặt giữa và động từ.
Cấu trúc: + (Người/Vật) + Động từ
Cần lưu ý rằng nếu được giải thích là điểm đánh dấu thụ động, thì trong các ví dụ trên 欢迎, 尊重, 批评尊敬 đều phải được coi là động từ thay vì danh từ, mặc dù trong số chúng xuất hiện ngay sau .
Một cách khác để giải thích , như là một động từ hoạt động, có nghĩa là ‘để được có’ hoặc ‘nhận được’ khi xử lý các khía cạnh tích cực (‘chịu đựng’ khi xử lý các khía cạnh tiêu cực). Giải thích này có thể dễ tiếp cận hơn với người học. Tuy nhiên, bất cứ cách giải thích ngữ pháp nào người ta sử dụng, ý nghĩa cơ bản vẫn giống nhau.
Cấu trúc: + (到/过 + ) + Danh từ/Động từ
Cần lưu ý rằng trong các trường hợp hợp khi được theo sau bởi hoặc tốt hơn nên coi là một động từ.

3. Ví dụ

VD1:
一个人不一定要很有钱或很有成功才会受人尊重。
Yīɡè rén bù yídìnɡ yào hěn yǒu qián huòzhě hěn chénɡɡōnɡ cái huì shòu rén zūnzhònɡ.
Mọi người không cần phải giàu có hay thành công để nhận được sự tôn trọng từ người khác.
VD2:
受冷空气的影响,今天上海特别冷。
Shòu lěnɡ kōnɡqì de yínɡxiǎnɡ, jīntiān shànɡhǎi tèbié lěnɡ.
Bị ảnh hưởng bởi không khí lạnh, hôm nay Thượng Hải đặc biệt lạnh.
VD3:
我父母都没有受过很好的教育。
Wǒ fùmǔ dōu méi shòuɡuò hěn hǎo de jiàoyù.
Cả bố mẹ tôi đều không nhận được sự giáo dục tốt.
VD4:
我在美国的第一年,受到了很多朋友的帮助。
Wǒ zài měiɡuó de dì yī nián, shòudàole hěnduō pénɡyǒu de bānɡzhù.
Năm đầu tiên tôi đến Mỹ, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ nhiều người bạn.