HSK4

354. Nhấn mạnh người thực hiện hành động với “由 (do)”

NGỮ PHÁP 354. NHẤN MẠNH NGƯỜI THỰC HIỆN HÀNH ĐỘNG DO “ (do, bởi)”

1. Ý nghĩa

Nhấn mạnh, mô tả người, chỉ ra điều kiện.

2. Cách dùng

(yóu) được sử dụng để nhấn mạnh ai là người thực hiện hoặc người khởi xướng một hành động, giống như trong tiếng Việt, khi chúng ta nói: ‘Anh ấy là người….’ hoặc ‘việc này do anh ấy làm’.
Cấu trúc: Chủ đề + + Người + Động từ

3. Lưu ý

không phải là từ đánh dấu câu bị động.

4. Ví dụ

VD1:
这件事由我负责。
* Zhè jiàn shì yóu wǒ fùzé.
Việc này do tôi chịu trách nhiệm.
VD2:
这是由他决定的, 你就别干涉了。
* Zhè shì yóu tā juédìnɡ de, nǐ jiù bié ɡānshèle.
Điều này do anh ta quyết định, bạn không nên can thiệp.
VD3:
太悲剧了, 会议由王总主持, 肯定会很无聊!
* Tài bēijùle, huìyì yóu wánɡ zǒnɡ zhǔchí, kěndìnɡ huì hěn wúliáo!
Thật bi kịch! Cuộc họp này mà do giám đốc Vương chủ trì thì chắc chắn sẽ nhàm chán lắm.