HSK4
NGỮ PHÁP 351. Thể hiện tương lai với “将(sẽ, sắp)”
NGỮ PHÁP 351. Thể hiện tương lai với “将 (sẽ, sắp)”
1. Ý nghĩa
Đề cập đến tương lai, sắp xếp các sự kiện kịp thời.
2. Cách dùng
将 (jiāng) có thể được sử dụng để biểu thị điều gì đó sắp xảy ra trong tương lai gần, hơi giống với từ ‘sắp’. Nó thường được sử dụng trong bối cảnh chính thức.
将 thường được kết hợp với các động từ khác như 会 và 要 và chúng có ý nghĩa tương tự.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 将/ 将要/ 将会 + [Cụm động từ]
3. Ví dụ
VD1:
比赛结果将在月底公布。
* Bǐsài jiéguǒ jiāng zài yuèdǐ gōngbù.
Kết quả của cuộc thi này sẽ được công bố vào cuối tháng này.
VD2:
我们公司明年将要推出一系列新产品。
* Wǒmen gōngsī míngnián jiāngyào tuīchū yī xìliè xīn chǎnpǐn.
Công ty chúng tôi sắp phát hành một loạt các sản phẩm mới.
VD3:
他将会成为一个成功的企业家。
* Tā jiāng huì chéngwéi yī gè chénggōng de qǐyè jiā.
Anh ấy sẽ trở thành một doanh nhân thành đạt.