HSK4

311. Thể hiện mối quan tâm với “恐怕” (tôi e rằng/có lẽ)

NGỮ PHÁP 311. THỂ HIỆN MỐI QUAN TÂM VỚI “恐怕

1. Ý nghĩa

Bày tỏ sự quan tâm, thái độ.

2. Cách dùng

恐怕 (kǒnɡpà) có thể được sử dụng để thể hiện ‘**Tôi sợ rằng**’, ‘**Tôi e là**’ hoặc ‘**Tôi lo ngại rằng**’ thậm chí ‘**Tôi lo lắng rằng**’, và thường theo sau bởi một số lý do. Nó không cần phải là một cái gì đó thực sự đáng sợ; có thể là bạn đang cố gắng xoa dịu một số tin xấu, như trong câu ‘Tôi sợ rằng tôi quá bận rộn để gội đầu vào tối mai để đến và xem 2000 bức ảnh về chuyến đi của bạn đến ComicCon.’
恐怕 đứng ở đầu câu. Ý nghĩa tương tự như ‘**có lẽ**’. Nó thường được sử dụng với các động từ, chẳng hạn như , , , , v.v.
Cấu trúc: (Lý do) + 恐怕 + Động từ
恐怕 cũng thường được sử dụng cùng để thể hiện ngữ khí an ủi, thương lượng hoặc khuyên nhủ, khi người nói đưa ra quan điểm của mình.
Một lỗi phổ biến mà nhiều người mắc phải khi học 恐怕 là đặt đại từ, chẳng hạn như , trước 恐怕. Đó là một định lí hợp lý, vì 恐怕 dịch sang là ‘tôi e rằng’ nhưng trong trường hợp này ta phải đặt 恐怕 đứng trước .
Cấu trúc: 恐怕 + Đại từ/Chủ ngữ + Động từ

3. Ví dụ

VD1:
这是很重要的决定, 你恐怕不能这么着急.
* Zhè shi hěn zhònɡyào de juédìnɡ, nǐ kǒnɡpà bù nénɡ zhème zháojí.
Tôi e rằng bạn không thể đưa ra quyết định này vội, vì đây là một quyết định lớn.
VD2:
老婆, 我晚上要加班, 恐怕不能回家吃饭了.
* Lǎopó, wǒ wǎnshɑnɡ yào jiābān, kǒnɡpà bù nénɡ huí jiā chī wǎnfànle.
Vợ ơi, tối nay anh phải tăng ca, sợ là không thể về nhà ăn tối.
VD3:
你这样说, 恐怕她会不高兴吧.
* Nǐ zhèyànɡ shuō, kǒnɡpà tā huì bù ɡāoxìnɡ bɑ.
Bạn nói như vậy, tôi sợ cô ấy sẽ buồn.
VD4:
恐怕我帮不了你.
* Kǒnɡpà wǒ bānɡ bùliǎo nǐ.
E là tôi không thể giúp bạn.