HSK4
369. Thể hiện “Nếu… thì…” với “假 使, 就 …… (giả sử, nếu, nếu như)”
NGỮ PHÁP 369. THỂ HIỆN “NẾU… THÌ…” VỚI “假 使, 就 …… (giả sử, nếu, nếu như)”
1. Ý nghĩa
Chỉ ra nguyên nhân và kết quả, thể hiện khả năng, chỉ ra điều kiện.
2. Cách dùng
‘假 使, …… 就…’ (jiǎshǐ… jiù…) là một cách khác để diễn đạt ‘Nếu…, thì…’ trong tiếng Trung. Mẫu này là một trong những cách trang trọng nhất. Một lưu ý quan trọng là mẫu này thường chỉ được sử dụng trong văn bản chính thức của Trung Quốc.
Cấu trúc: 假 使 + Tuyên bố + 就 + Kết quả
3. Ví dụ
VD1:
假使明天天下雨,我就不去上班了。
Jiǎshǐ mínɡtiān xiàyǔ, wǒ jiù bù qù shànɡbānle.
Nếu ngày mai trời mưa, thì tôi sẽ không đi làm.
VD2:
假使你同意,我们立马签合同。
Jiǎshǐ nǐ tónɡyì, wǒmen lìmǎ qiān hétónɡ.
Nếu bạn đồng ý, thì chúng ta ký hợp đồng ngay.
VD3:
假使我们能找到更多的赞助,我们就可以帮助更多的孩子。
Jiǎshǐ wǒmen nénɡ zhǎodào ɡènɡ duō de zànzhù, wǒmen jiù kěyǐ bānɡzhù ɡènɡ duō de háizi.
Nếu chúng tôi tìm thấy nhiều nhà tài trợ hơn, thì chúng tôi có thể giúp nhiều trẻ em hơn.