HSK4
366. Thể hiện “Dù cho” với “就算” (cho dù, ngay cả khi)
NGỮ PHÁP 366. THỂ HIỆN “DÙ CHO” VỚI “就 算”
1. Ý nghĩa
Thể hiện quyết tâm, chỉ ra điều kiện.
2. Cách dùng
就 算 (jiùsuàn) là một cách nói để nói ‘ngay cả khi’ hoặc ‘cho dù’ và được sử dụng để nói về một giả thuyết. Tuy nhiên, không giống như 即 使, 哪 怕 và 就 是, 就 算 có cảm giác rằng người nói không tin rằng giả thuyết là hợp lý hoặc có nhiều cơ hội được hiện thực hóa.
Cấu trúc: 就 算 …… 也 ……
Cấu trúc: 就 算 + 再 + Tính từ, 也 ……
Cấu trúc: 就 算 …… 又 怎 么 样 ……: Ngay cả khi …, vậy thì sao?
3. Ví dụ
VD1:
就算你通过了面试,也不一定能被录用。
Jiùsuàn nǐ tōnɡɡuòle miànshì, yě bù yídìnɡ nénɡ bèi lùyònɡ.
Ngay cả khi bạn vượt qua cuộc phỏng vấn, không thể chắc chắn rằng bạn sẽ được tuyển dụng.
VD2:
就算再穷,她也不去要饭。
Jiùsuàn zài qiónɡ, tā yě bù qù yàofɑn.
Cô ấy không bao giờ đi xin tiền cho dù cô nghèo đến mức nào.
VD3:
就算你家有钱,又怎么样?
Jiùsuàn nǐ jiā yǒu qián, yòu zěnme yànɡ?
Ngay cả khi gia đình bạn giàu có, vậy thì đã sao?