HSK4
380. Diễn đạt “Bởi vì… Nên…” với “因为…..而…..”
NGỮ PHÁP 380. DIỄN ĐẠT “BỞI VÌ… NÊN…” VỚI “因为…..而…..”
1. Ý nghĩa
Chỉ ra nguyên nhân và kết quả, chỉ ra điều kiện, sắp xếp các sự kiện theo thời gian.
2. Cách dùng
因为…..而….. (yīnwèi…..ér…..) là một cấu trúc khác có thể biểu thị nguyên nhân và kết quả. Nó được sử dụng như thế này:
Cấu trúc: Chủ ngữ + 因(为) + Nguyên nhân + 而 + Kết quả
Đôi khi, 因 (yīn) có thể được rút ngắn chỉ còn 而 (ér). Điều này được sử dụng nhiều hơn trong các câu ngắn gọn và súc tích hơn.
3. Ví dụ
VD1:
我因为生病而请假。
Wǒ yīnwèi shēnɡbìnɡ ér qǐnɡjià.
Vì tôi bị ốm nên tôi xin nghỉ.
VD2:
欧洲的经济因为债务危机而陷入衰退。
Ōuzhōu de jīnɡjì yīnwèi zhàiwù wēijī ér xiànrù shuāituì.
Bởi vì kinh tế châu Âu đang phải chịu một cuộc khủng hoảng nợ, nên đang rơi vào tình trạng suy thoái.
VD3:
伦敦地铁因罢工而处于瘫痪状态。
Lúndūn dìtiě yīn bàɡōnɡ ér chǔyú tānhuàn zhuànɡtài.
Vì cuộc đình công London Metro, mọi thứ đều ngừng hoạt động.