HSK4

378. Thể hiện “Vì thế” với “因此 (vì vậy)”


NGỮ PHÁP 378. THỂ HIỆN “VÌ THẾ” VỚI “因此 (vì vậy)”

1. Ý nghĩa

Chỉ ra nguyên nhân và kết quả.

2. Cách dùng

因此 (yīncǐ), nghĩa đen là ‘bởi vì thế’, là một từ dùng để đưa ra kết quả trong một câu hoặc những câu có quan hệ nhân-quả, và thường được sử dụng trong văn bản chính thức. 因此 có nghĩa và cách sử dụng tương tự như 所以 (suǒyǐ), khác biệt duy nhất đó là 因此 thường được dùng trong văn viết, còn 所以 thường dùng trong văn nói.
Cấu trúc: Nguyên nhân + 因此 + Hiệu ứng (Kết quả)

3. Ví dụ

VD1:
她在农村长大,因此很了解农民的生活。
Tā zài nónɡcūn zhǎnɡ dà, yīncǐ hěn liǎojiě nónɡmín de shēnɡhuó.
Cô ấy lớn lên ở nông thôn, vì vậy rất hiểu về cuộc sống của nông dân.
VD2:
工厂已经停产很久了,因此无法给工人发工资。
Gōnɡchǎnɡ yǐjīnɡ tínɡchǎn hěn jiǔ le, yīncǐ wúfǎ ɡěi ɡōnɡrén fā ɡōnɡzì.
Công xưởng đã ngừng sản xuất rất lâu rồi, vì vậy không thể trả lương cho công nhân.
VD3:
韩寒的文笔好,因此他写的小说很受欢迎。
Hánhán de wénbǐ hǎo, yīncǐ tā xiě de xiǎoshuō hěn shòu huānyínɡ.
Văn phong của Hàn Hàn rất hay, vì vậy tiểu thuyết của anh ấy rất được mọi người ưa thích.