HSK4
392. Thể hiện “Trừ khi” với “除非” (Trừ phi)
NGỮ PHÁP 392. THỂ HIỆN “TRỪ KHI” VỚI “除非”
1. Ý nghĩa
Chỉ ra nguyên nhân và kết quả.
2. Cách dùng
除非 (chúfēi) có nghĩa là **’trừ khi’**, nó thường được sử dụng cùng với 否则 (fǒuzé) hoặc 要不然 (yàobùrán) để tạo thành một cấu trúc biểu thị ý nghĩa ‘trừ khi x, không thì y’.
Cấu trúc đôi khi được dịch đơn giản hóa thành ‘…trừ khi…’ như trong câu ‘Tôi không muốn làm trừ khi nhận được tiền’.
Cấu trúc: Kết quả/ Sự thật, trừ phi + Điều kiện
要不然 (hoặc 不然) có nghĩa là **’không thì’** trong mẫu ‘x, 要不然 y’ sau.
Cấu trúc: Điều kiện, kết quả (要) bất nhiên + ……
Cấu trúc: trừ phi + Điều kiện, phủ tắc/ bất nhiên + Kết quả/ Sự thật
除非 cũng được sử dụng trong các mẫu dưới đây:
Cấu trúc: trừ phi x, tài y
3. Ví dụ
VD1:
你不能进, 除非你有预约。
Nǐ bùnénɡ jìn, chúfēi nǐ yǒu yùyuē.
Bạn không thể vào trừ khi bạn đã hẹn trước.
VD2:
马上帮我叫车, 要不然我赶不上飞机。
Mǎshànɡ bānɡ wǒ jiào chē, yàobùrán wǒ ɡǎnbushànɡ fēijī.
Gọi taxi giúp tôi ngay, nếu không tôi sẽ không bắt kịp chuyến bay.
VD3:
除非你是会员, 否则不能进去。
Chúfēi nǐ shì huìyuán, fǒuzé bùnénɡ jìnqù.
Trừ khi bạn là thành viên, bạn không thể vào được.