HSK4

390. Thể hiện “Một khi… thì…” với “一旦…… 就……” (Một khi… thì…)


NGỮ PHÁP 390. THỂ HIỆN “MỘT KHI… THÌ…” VỚI “一旦…… 就……

1. Ý nghĩa

Chỉ ra nguyên nhân và kết quả, chỉ ra điều kiện.

2. Cách dùng

一旦 (yīdàn) được sử dụng để diễn tả những gì sẽ xảy ra sau khi một điều kiện nhất định được đáp ứng. Thông thường nó được sử dụng với . Mẫu ngữ pháp này thể hiện rằng một khi một điều kiện xảy ra, một điều khác sẽ xảy ra.
Cấu trúc này tương tự như tiếng Việt khi nói **’một khi… thì…’**, ví dụ như trong ‘một khi công ty phá sản, gia đình bạn sẽ mất hết tiền’.
Cấu trúc: 一旦 + Điều kiện , Chủ ngữ + + Kết quả

3. Lưu ý

Đôi khi bạn có thể bỏ qua khi bối cảnh mà kết quả sẽ xảy ra là khá rõ ràng.

4. Ví dụ

VD1:
一旦我找好的工作,我就会安心。
Yīdàn wǒ zhǎo hǎo de ɡōnɡzuò, wǒ jiù huì ānxīn.
Khi tôi tìm được một công việc tốt, tôi sẽ có thể yên tâm.
VD2:
学习计算机科学的学生很自信,他们一旦毕业,就会找到很好的工作。
Xuéxí jìsuànjī kēxué de xuéshenɡ hěn zìxìn, tāmen yīdàn bìyè, jiù huì zhǎodào hěnhǎo de ɡōnɡzuò.
Sinh viên khoa học máy tính rất tự tin. Một khi họ tốt nghiệp, họ sẽ có thể tìm được việc làm tốt.
VD3:
千万不要在经济泡沫中炒股,一旦市场崩溃,你就会后悔的!
Qiānwàn bùyào zài jīnɡjì pàomò zhōnɡ chǎoɡǔ, yīdàn shìchǎnɡ bēnɡkuì, nǐ huì hěn hòuhuǐ de!
Bạn tuyệt đối không được giao dịch cổ phiếu trong một bong bóng kinh tế. Một khi thị trường sụp đổ, bạn sẽ hối tiếc!