HSK4
391. Thể hiện “Chỉ có” với “只有” (mới có, sẽ có)
NGỮ PHÁP 391. THỂ HIỆN “CHỈ CÓ” VỚI “只有”
1. Ý nghĩa
Chỉ ra nguyên nhân và kết quả, chỉ ra điều kiện.
2. Cách dùng
只有 (zhǐyǒu) có nghĩa là **’chỉ khi’** hoặc **’chỉ có’**, và được sử dụng cùng với 才 (cái) để nhấn mạnh rằng chỉ một hành động sẽ mang lại kết quả mong muốn.
Cấu trúc: Chỉ hữu + Điều kiện thiết yếu + tài + Kết quả mong muốn
3. Ví dụ
VD1:
只有努力才能做好工作。
Zhǐyǒu nǔlì cái nénɡ zuò hǎo ɡōnɡzuò.
Chỉ có chăm chỉ mới có thể làm tốt công việc.
VD2:
只有经济发展才会有更好的明天。
Zhǐyǒu jīnɡjì fāzhǎn cái huì yǒu ɡènɡ hǎo de mínɡtiān.
Chỉ khi nền kinh tế phát triển thì mới có thể có một ngày mai tốt hơn.
VD3:
只有多吃饭才能长高。
Zhǐyǒu duō chīfàn cái nénɡ zhǎnɡ ɡāo.
Chỉ khi bạn ăn nhiều hơn, bạn sẽ có thể phát triển chiều cao.