HSK4

389. Thể hiện “Miễn là” với “只要” (Chỉ cần… thì…)


NGỮ PHÁP 389. THỂ HIỆN “MIỄN LÀ” VỚI “只要

1. Ý nghĩa

Chỉ ra nguyên nhân và kết quả, chỉ ra điều kiện.

2. Cách dùng

只要…… 就…… (zhǐyào… jiù…) có nghĩa là **’miễn là… thì…’** hoặc **’chỉ cần… thì…’**. Nói cách khác, bất cứ khi nào A xảy ra, B đều có kết quả. Sử dụng cấu trúc này để diễn tả rằng **’miễn là’** [điều gì đó xảy ra], **’thì’** [điều gì đó khác sẽ xảy ra]. Trong logic, điều này được gọi là một **’điều kiện đủ’**.
Cấu trúc: 只要 + Điều kiện. + Kết quả

3. Ví dụ

VD1:
只要有你在,我就放心了。
Zhǐyào yǒu nǐ zài, wǒ jiù fànɡxīn le.
Chỉ cần bạn ở đây, tôi đã yên tâm rồi.
VD2:
只要你努力学习,就会有进步。
Zhǐyào nǐ nǔlì xuéxí, jiù huì yǒu jìnbù.
Miễn là bạn học chăm chỉ, bạn sẽ tiến bộ.
VD3:
只要你真的喜欢,我就给你买。
Zhǐyào nǐ zhēnde xǐhuɑn, wǒ jiù ɡěi nǐ mǎi.
Chỉ cần là bạn thực sự thích nó, tôi sẽ mua nó cho bạn.