HSK4
398. Thể hiện “Cả hai…” với “既….又… (vừa… lại… hay vừa… vừa…)”
NGỮ PHÁP 398. THỂ HIỆN “CẢ HAI…” VỚI “既……又……”
1. Ý nghĩa
Đưa ra liệt kê, mô tả sự vật.
2. Cách dùng
既 (jì) có thể được sử dụng cùng với 又 (yòu) hoặc 也 (yě) để thể hiện rằng một cái gì đó là ‘cả A và B’ hoặc ‘vừa A vừa B’.
Cấu trúc: 既 + A + 又 + B
A và B có thể là **tính từ, động từ hoặc cụm từ ngắn**. Hầu hết trong các trường hợp, A và B sẽ có dạng giống nhau, tức là nếu A là tính từ thì B cũng sẽ là tính từ.
Cấu trúc này cũng có thể được hình thành thành với 也, nhưng ở đây nó được sử dụng chủ yếu cho các **động từ hoặc cụm động từ**.
Cấu trúc: 既 + [Cụm động từ] + 也 + [Cụm động từ]
3. Ví dụ
VD1:
他做事既快又好。
Tā zuò shì qíng jì kuài yòu hǎo.
Anh ấy làm mọi việc vừa nhanh vừa tốt.
VD2:
这家银行的服务既热情又周到。
Zhè jiā yínxínɡ de fúwù jì rèqínɡ yòu zhōudào.
Dịch vụ của ngân hàng này vừa nhiệt tình vừa kỹ lưỡng.
VD3:
她既是我妈妈, 也是我朋友。
Tā jì shì wǒ māmā, yě shì wǒ pénɡyǒu.
Bà ấy vừa là mẹ vừa là bạn của tôi.
VD4:
要求是你既要会说流利的中文, 也要会说流利的英文。
Yāoqiú shì nǐ jì yào huì shuō liúlì de zhōnɡwén, yě yào huì shuō liúlì de yīnɡwén.
Yêu cầu là bạn cần nói cả tiếng Trung và tiếng Anh thành thạo.