HSK4
395. So sánh Cơ bản với “不比 (Không bằng/Không như)”
NGỮ PHÁP 395. SO SÁNH CƠ BẢN VỚI “不比”
1. Ý nghĩa
So sánh, chối và từ chối.
2. Cách dùng
Bạn có thể tự hỏi tại sao cần dùng 不比 (bù bǐ) để so sánh phủ định khi bạn đã có 没有 (méiyǒu) để so sánh. Câu trả lời là chúng không hoàn toàn giống nhau! 没有 nên dịch là ‘không’, dùng để thể hiện những câu như ‘Không phải là như…’ nhưng ở những trường hợp 不比 là lựa chọn tốt hơn.
Để nói rằng một cái gì đó **không phải là ‘tính từ’ nhiều hơn** cái gì khác, bạn có thể sử dụng cấu trúc 不比 (bù bǐ).
Cấu trúc: Danh từ 1 + 不比 + Danh từ 2 + Tính từ
Nếu đó là về mức độ của một hành động, sử dụng mẫu dưới đây:
Cấu trúc: A + 不比 + B + Động từ + 得 + Tính từ
Lưu ý rằng ‘Động từ + 得‘ cũng có thể được đặt trước 不比.
不比 và 没有 không hoàn toàn giống nhau. 没有 có nghĩa là ‘Không phải là…’, trong khi 不比 là phủ định trực tiếp của 比, nghĩa là ‘không hơn…’.
3. Ví dụ
VD1:
你不比别人笨。
Nǐ bú bǐ biérén bèn.
Bạn thông minh hơn người khác.
VD2:
他太太的工资不比他低。
Tā tàitai de ɡōnɡzī bù bǐ tā dī.
Lương của vợ anh ấy không thấp hơn lương của anh ấy.
VD3:
你不比我唱歌得差。
Nǐ bú bǐ ɡēshǒu chànɡ de chà.
Bạn hát hay không kém ca sĩ.
VD4:
他算得不比计算机慢。
Tā suàn de bù bǐ jìsuànjī màn.
Tính toán của anh ta nhanh như máy tính.