HSK4
396. Câu điều kiện với “要……就…… (Nếu muốn… Thì…)”
NGỮ PHÁP 396. CÂU ĐIỀU KIỆN VỚI “要……就……”
1. Ý nghĩa
Chỉ ra điều kiện, thể hiện thái độ, đưa ra mệnh lệnh.
2. Cách dùng
Cấu trúc ngữ pháp ‘要……就……’ (Yào…jiù…) có thể được sử dụng để diễn đạt ý nghĩa tương tự như ‘Nếu… thì…’. Tuy nhiên, 要……就…… có cường độ cao hơn, tương tự như các câu bắt buộc. Do đó, câu 要……就…… thường không có chủ ngữ, nhưng chúng vẫn có thể có chủ ngữ. Dạng ngữ pháp này tương tự như ‘Nếu bạn muốn … thì …’.
Cấu trúc: 要 + Động từ + 就 + Động từ
Vị ngữ phía sau ‘就‘ thường là động từ từ một âm tiết được lặp lại.
3. Ví dụ
VD1:
要走就走, 我们不需要你。
Yào zǒu jiù zǒu, wǒmen bù xūyào nǐ.
Muốn đi thì đi, chúng tôi không cần bạn.
VD2:
要买就买, 我们快关门了。
Yào mǎi jiù mǎi, wǒmen kuài ɡuānménle.
Nếu bạn muốn mua nó thì mua đi. Chúng tôi sắp đóng cửa hàng rồi.
VD3:
要说就说, 别吞吞吐吐。
Yào shuō jiù shuō, bié tūntūntǔtǔ.
Bạn muốn nói gì thì nói. Đừng lầm bầm.