HSK4
394. Sử dụng nâng cao của “连 (Liền)”
NGỮ PHÁP 394. SỬ DỤNG NÂNG CAO CỦA “连”
1. Ý nghĩa
Thể hiện thái độ, thêm lời giải thích.
2. Cách dùng
连……都…… (lián…dōu…) nghĩa là **”đến…cũng…”**, là một cấu trúc có thể được sử dụng để nhấn mạnh một số sự kiện hoặc thông tin bất ngờ hoặc đáng ngạc nhiên.
Cấu trúc: 连 + Động từ + 都 + 不 / 没 + Động từ (就……)
Sử dụng kiểu cấu trúc này nhấn mạnh **’thậm chí không…’**. 连 trong cấu trúc này là một phó từ dùng để nhấn mạnh ngữ khí, có thể bị lược bỏ mà nội dung câu vẫn không thay đổi.
Cấu trúc: 连 + 一 + Lượng từ (+ Danh từ) + 都 + 不 / 没 + Động từ
Thể hiện **’thậm chí không một…’**.
3. Ví dụ
VD1:
朋友? 这么人连我都没见过。
Pénɡyou? Zhèɡe rén lián wǒ dōu méi jiàn ɡuò.
Bạn bè? Người này thậm chí còn chưa bao giờ gặp tôi.
VD2:
你怎么连问都不问就拿别人的东西?
Nǐ zěnme lián wèn dōu bú wèn jiù ná biérén de dōnɡxi?
Tại sao bạn đến hỏi cũng không hỏi đã lấy đồ của người khác dùng?
VD3:
两年前, 他连一句中文都不会说。
Liǎnɡ nián qián, tā lián yí jù Zhōnɡwén dōu bú huì shuō.
Hai năm trước, anh ta thậm chí đến một câu tiếng Trung cũng không nói được.
VD4:
他连一套西服都没有?
Tā lián yí tào xīfú dōu méiyǒu?
Đến một bộ vest anh ta cũng không có?