HSK4

393. Sử dụng nâng cao của “把 (Bǎ)”


NGỮ PHÁP 393. SỬ DỤNG NÂNG CAO CỦA “

1. Ý nghĩa

Thể hiện giọng nói thụ động, mẫu câu.

2. Cách dùng

Khi bạn đã hiểu được mẫu câu chữ () cơ bản, bạn có thể bắt đầu sử dụng nó theo một số cách phức tạp và trừu tượng hơn.
Bạn sẽ nhận thấy sự tương đồng về cấu trúc với được sử dụng với được sử dụng với .
Cấu trúc: Chủ ngữ + + Tân ngữ + + Cụm động từ
đặt trước động từ có tác dụng nhấn mạnh.
Khi bạn muốn nói rằng một cái gì đó được coi là một cái gì đó khác, hãy sử dụng cấu trúc này.
Cấu trúc: + Tân ngữ + 当成/ 看成/ 当作/ 看作 + ……
Ngoài ra còn có một số cấu trúc khác thường được sử dụng khác như:
Cấu trúc: + Tân ngữ 1 + Động từ + + Tân ngữ 2
Cấu trúc: + Tân ngữ 1 + Động từ nhận thức

3. Ví dụ

VD1:
我把这事给忘了。
Wǒ bǎ zhè shì ɡěi wànɡle.
Tôi đã quên mất điều này.
VD2:
我一直把他看作我哥哥。
Wǒ yìzhí bǎ tā kàn zuò wǒ ɡēɡe.
Tôi luôn xem anh ấy như anh trai tôi.
VD3:
他把我家当作了他自己家。
Tā bǎ wǒ jiā dànɡ zuò le tā zìjǐ jiā.
Anh ấy coi nhà tôi như của mình.