HSK4
400. Thể hiện “Đứng tên (Danh nghĩa)” với “以…… 名义 (nhân danh)”
NGỮ PHÁP 400. THỂ HIỆN “ĐỨNG TÊN (DANH NGHĨA)” VỚI “以……名义”
1. Ý nghĩa
Đưa ra đối tượng, cơ sở.
2. Cách dùng
以 (yǐ) + 名义 (mínɡyì) được sử dụng để biểu thị ý nghĩa là ‘đại diện cho ai đó hoặc một cái gì đó’. Mẫu ngữ pháp này diễn tả ‘đứng tên…’ hoặc ‘dùng danh nghĩa…’. Cấu trúc này tương tự như ‘nhân danh…’ nhưng trong ‘nhân danh mọi người’.
Cấu trúc: 以 + Chủ ngữ + 名义
3. Ví dụ
VD1:
不要以我的名义给公司写信,公司会找我麻烦的。
Búyào yǐ wǒ de mínɡyì ɡěi ɡōnɡsī xiě xìn, ɡōnɡsī huì zhǎo wǒ máfan de.
Đừng viết thư cho công ty dưới danh nghĩa của tôi, họ sẽ gây rắc rối cho tôi.
VD2:
这是一个诈骗犯,所以以政府的名义起诉了他。
Zhèɡe rén shìɡè zhàpiàn fàn, suǒyǐ yǐ zhènɡfǔ de mínɡyì qǐsù le tā.
Người này là một kẻ lừa đảo và đã bị kiện nhân danh chính phủ.
VD3:
以保护生命的生命的 名义去屠杀其他种族的人,并不是道德的。
Yǐ bǎohù shēnɡmìnɡ de mínɡyì qù túshā qítā zhǒnɡzú de rén, bìnɡ búshì dàodé de.
Việc giết người khác dưới danh nghĩa bảo vệ sự sống không phải là đạo đức.