HSK4
410. Thể hiện các hành động đồng thời với “一面” (vừa… vừa…)
NGỮ PHÁP 410. THỂ HIỆN CÁC HÀNH ĐỘNG ĐỒNG THỜI VỚI “一面”
1. Ý nghĩa
Đề cập đến các sự kiện đồng thời.
2. Cách dùng
一面 (yīmiàn) là một hình thức chính thức hơn so với 一边 (yībiān), nhưng được sử dụng theo cùng một cách để thể hiện hai hành động đồng thời. Nó được sử dụng theo cách sau:
Cấu trúc: 一面 + Động từ + 一面 + Động từ
一面 không thể rút gọn, trong khi 一边 có thể rút gọn thành 边.
一面 cũng có thể được sử dụng để thể hiện hai khía cạnh của một tình huống, không nhất thiết phải được bạn hành động đồng thời. Đây là cấu trúc giống như cấu trúc: ‘một mặt … một mặt khác’.
3. Ví dụ
VD1:
他喜欢一面吃东西, 一面看电影。
Tā xǐhuan yīmiàn chī dōnɡxi, yīmiàn kàn diànyǐnɡ.
Anh ấy thích vừa ăn vừa xem phim.
VD2:
我告诉你说多少次了, 别一面躺在床上吃零食! 弄得床上都是碎屑!
Wǒ ɡàosu nǐ duōshǎo cì le, bié yīmiàn tǎnɡ zài chuánɡshanɡ yīmiàn chī línɡshí! Nònɡ de chuánɡshanɡ dōu shì suìxiè!
Tôi đã nói với bạn rất nhiều lần, đừng ăn trong khi nằm trên giường. Giường bây giờ toàn vụn thức ăn!
VD3:
他们一家人一面赏月一面吃月饼。
Tāmen yìjiā rén yīmiàn shǎnɡ yuè yīmiàn chī yuèbǐnɡ.
Gia đình họ vừa ngắm trăng vừa ăn bánh trung thu.