HSK4

408. Thể hiện thái độ với “就” (sao cũng được)


NGỮ PHÁP 408. THỂ HIỆN THÁI ĐỘ VỚI “

1. Ý nghĩa

Thể hiện thái độ.

2. Cách dùng

Một trong nhiều công dụng của (jiù) là thêm sự nhấn mạnh vào một tuyên bố. Điều này tương tự như khi chúng ta nói bằng tiếng Việt là ‘Muốn làm thì cứ làm đi!’
Cấu trúc: Động từ + + Động từ
Cấu trúc này thường sẽ thêm nhấn mạnh vào những gì đang nói và nó thường thể hiện rằng người nói có thái độ ‘Tôi không quan tâm’ hoặc ‘sao cũng được’.
Cấu trúc: Không/ Không thích + Tính từ/ Động từ + + Không/ Không thích + Tính từ/ Động từ

3. Ví dụ

VD1:
坏了就坏, 再买新的。
Huài le jiù huài, zài mǎi xīn de.
Bị hỏng cũng đã hỏng rồi, mua một cái mới đi.
VD2:
走就走, 我早就不想干了!
Zǒu jiù zǒu, wǒ zǎo jiù bùxiǎnɡ ɡàn le!
Đi thì đi, tôi đã muốn bỏ từ lâu rồi!
VD3:
他没来就没来, 我一个人可以搞定。
Tā méi lái jiù méi lái, wǒ yīɡè rén kěyǐ ɡǎodìnɡ.
Anh ấy không đến thì thôi. Tôi có thể tự xử lý nó một mình.
VD4:
她不高兴就不高兴, 不是我的错。
Tā bù ɡāoxìnɡ jiù bù ɡāoxìnɡ, bùshì wǒ de cuò.
Cô ấy không vui thì không vui. Không phải lỗi của tôi.