HSK4
405. Thể hiện “Càng… Càng…” với “越…..越 (Càng)”
NGỮ PHÁP 405. THỂ HIỆN “CÀNG… CÀNG…” VỚI “越…..越 (CÀNG… CÀNG…)”
1. Ý nghĩa
Thể hiện sự tăng tiến.
2. Cách dùng
Một cấu trúc thường dùng để biểu thị sự tăng tiến ‘càng… càng…’ đó là 越…..越 (Yuè…..Yuè…..).
Cấu trúc: Chủ ngữ + 越 + …越 + …
Đối khi mẫu này chỉ có nghĩa là ‘hơn và hơn nữa’, tương tự như biểu thị ‘hơn và hơn nữa’ với 越来越 (Yuè lái yuè).
Ngoài ra, cũng có thể sử dụng cấu trúc này cho hai chủ thể khác nhau, chủ thể thứ nhất đứng sau 越 đầu tiên, chủ yếu là lý do tại sao chủ thể thứ hai xảy ra.
Cấu trúc: Chủ ngữ 1 + 越 + … Chủ ngữ 2 + 越 + …
Cấu trúc: 越 + 越 + 不
Mẫu này được giới hạn trong một số lượng nhỏ các động từ đơn âm tiết liên quan đến nhận thức, cảm tính, nhưng bạn có nghe thấy nó được sử dụng.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 越 + Động từ + 越 + Động từ
3. Ví dụ
VD1:
我们越想越生气。
Wǒmen yuè xiǎng yuè shēngqì.
Chúng tôi càng nghĩ càng tức giận.
VD2:
你们越看我, 我越紧张。
Nǐmen yuè kàn wǒ, wǒ yuè jǐnzhāng.
Càng nhìn tôi, tôi càng hồi hộp.
VD3:
你越逼孩子学, 孩子越不想学。
Nǐ yuè bī hái zi xué, hái zi yuè bù xiǎng xué.
Bạn càng ép đứa trẻ học, nó càng không muốn học.
VD4:
这本书我越看越想看。
Zhè běn shū wǒ yuè kàn yuè xiǎng kàn.
Càng đọc cuốn sách này, tôi càng muốn đọc.