HSK4
418. Thể hiện “Huống chi” với “何况 (Huống chi)”
NGỮ PHÁP 418. THỂ HIỆN “HUỐNG CHI” VỚI “何况 (Huống chi)”
1. Ý nghĩa
Thể hiện quyết tâm, bày tỏ thái độ.
2. Cách dùng
何况 (hékuànɡ) có thể có nghĩa là ‘huống chi’ hoặc ‘hơn nữa’. Nó có thể được sử dụng trong cấu trúc sau:
Cấu trúc: Chủ ngữ + 连 ……都 + Động từ, 何况 ……呢
呢 thường xuất hiện ở cuối trong cấu trúc này, để tạo thành câu hỏi tu từ. Hoặc 也 có thể được thêm vào để thêm nhấn mạnh.
何况 có thể được sử dụng theo hai cách, trong đó câu đầu tiên sử dụng một tình huống để nhấn mạnh rằng A dễ hơn B. Trong các câu trên, vì A rất dễ, nên B phải dễ hơn nữa. Tuy nhiên, nếu người ta thêm 不 hoặc động từ từ phủ định thì tình huống bị đảo ngược: bây giờ A rất khó, B gần như không thể.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 连 ……都 + 不/ Vị ngữ + Động từ, 何况 ……呢
何况 không nhất thiết phải sử dụng với cấu trúc 连……都……, và có thể được sử dụng như một câu lệnh đơn giản thay vì một câu hỏi tu từ.
Cấu trúc: Chủ ngữ + (尚且) + … , 更何况 ……
何况 thường được sử dụng với 尚且, một cách nói chính thức của 还. 更 có thể được thêm vào 何况 để thêm nhấn mạnh.
3. Ví dụ
VD1:
这句话连孩子都懂, 何况大人呢?
Zhè jù huà lián háizi dōu dǒnɡ, hékuànɡ dàrén ne?
Câu này trẻ em còn có thể hiểu, huống chi là người lớn.
VD2:
我连他叫什么都不知道, 又何况他的电话号码呢?
Wǒ lián tā jiào shénme dōu bù zhīdào, yòu hékuànɡ tā de diànhuà hàomǎ ne?
Tôi thậm chí không biết tên anh ta là gì, chứ đừng nói đến số điện thoại của anh ta?
VD3:
Zhèɡe dìfɑnɡ běnlái jiù bù hǎo zhǎo, ɡènɡ hékuànɡ nǐ shì dì yī cì lái?
Nơi này luôn luôn khó tìm, huống chi là lần đầu tiên bạn đến.