HSK4
419. Thể hiện “Không những… mà còn…” với “不仅 (Không chỉ)….而且 (Mà còn)……”
NGỮ PHÁP 419. THỂ HIỆN “KHÔNG NHỮNG… MÀ CÒN…” VỚI “不仅 (Không chỉ)….而且 (Mà còn)……”
1. Ý nghĩa
Đưa ra giải pháp thay thế, thêm giải thích.
2. Cách dùng
Có một vài cách để diễn đạt ‘không những … mà còn’ bằng tiếng Trung. Một trong số đó là:
Cấu trúc: Danh từ + 不仅 + A, 而且 + B
A và B có thể là tính từ, động từ hoặc cụm từ.
3. Ví dụ
VD1:
他不仅很帅, 而且很聪明。
Tā bùjǐn hěn shuài, érqiě hěn cōnɡmínɡ.
Anh ta không chỉ đẹp trai, mà còn thông minh.
VD2:
我们不仅完成了任务, 而且比规定日期提前了十天。
Wǒmen bùjǐn wánchénɡle rènwu érqiě bǐ ɡuīdìnɡ rìqī tíqiánle shí tiān.
Chúng tôi không chỉ hoàn thành nhiệm vụ, mà chúng tôi đã hoàn thành trước thời hạn mười ngày.
VD3:
这道菜不仅好吃而且很有营养。
Zhè dào cài bùjǐn hǎo chī érqiě hěn yǒu yínɡyǎnɡ.
Món ăn này không chỉ ngon mà còn bổ dưỡng.