HSK4
414. Sử dụng “所谓” để thể hiện “Cái gọi là”
NGỮ PHÁP 414. SỬ DỤNG “所谓” ĐỂ THỂ HIỆN “CÁI GỌI LÀ”
1. Ý nghĩa
Nêu ra chủ đề.
2. Cách dùng
所谓 (suǒwèi) là cách thể hiện của người Trung Quốc khi muốn nói ‘cái gọi là.’ Nó cũng có thể được sử dụng trong các tình huống bạn sẽ sử dụng dấu ngoặc kép để thể hiện sự châm biếm. Chỉ cần nhớ rằng ‘cái gọi là’ thường đi kèm với một ý nghĩa tiêu cực, nhưng điều này không phải lúc nào cũng như vậy trong tiếng Trung.
Cấu trúc: 所谓 + Tên
3. Ví dụ
VD1:
所谓天才, 那就是假话, 勤奋的工作才是实在的。
Suǒwèi tiāncái, nà jiùshì jiǎ huà, qínfèn de ɡōnɡzuò cái shì shízài de.
Cái gọi là thiên tài, thực chất chỉ là giả, chăm chỉ làm việc mới là đích thực.
VD2:
没有所谓失败, 除非你不再尝试。
Méiyǒu suǒwèi shībài, chúfēi nǐ bù zài chánɡshì.
Cái gọi là thất bại, chỉ là khi bạn không thử lại lần nữa.
VD3:
所谓永恒的爱, 是从红颜爱到白发, 从花开爱到花残。
Suǒwèi yǒnɡhénɡ de ài, shì cónɡ hónɡyán ài dào báifà, cónɡ huākāi ài dào huā cán.
Cái gọi là tình yêu vĩnh cửu, chính là yêu từ lúc còn hồng nhan đến khi tóc bạc, yêu từ lúc hoa nở đến lúc hoa tàn.