HSK4

412. “Không thể thiếu” với “少不了 (Không thể thiếu)”


NGỮ PHÁP 412. “KHÔNG THỂ THIẾU” VỚI “少不了 (Không thể thiếu)”

1. Ý nghĩa

Chỉ ra điều kiện, chỉ ra nguyên nhân và kết quả, đề cập đến các sự kiện đồng thời.

2. Cách dùng

少不了‘ (shǎobuliǎo) nghĩa là ‘không thể thiếu’ hoặc ‘không tránh khỏi’. Nó dùng để diễn đạt nếu có một thứ gì đó, thì sẽ có một thứ khác cùng với nó.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 少不了 + + [Cụm động từ]
Đôi khi, hai thứ mà ‘少不了‘ kết nối không phải là vật thể. Thay vào đó chúng có thể thể hiện rằng ‘Nếu A xảy ra thì B sẽ xảy ra.’ Cấu trúc này thường dựa trên các quan sát hoặc trải nghiệm mà người nói đã có, để họ có thể biết những tình huống liên quan đến nhau. Nó thường được sử dụng cùng với ‘‘.
Cấu trúc: Tình huống/ Kết quả 少不了 + + Lý do

3. Ví dụ

VD1:
学中文少不了要学拼音和汉字。
Xué zhōnɡwén shǎobuliǎo yào xué pīnyīn hé hànzì.
Học tiếng Trung không thể thiếu việc học bính âm và chữ Hán.
VD2:
过生日少不了要吃生日蛋糕。
Guò shēnɡrì shǎobuliǎo yào chī shēnɡrì dànɡāo.
Không thể thiếu bánh sinh nhật khi chúng ta đón sinh nhật.
VD3:
八点多了还没回来, 少不了是在加班。
Bā diǎn duōle hái méi huílái, shǎobuliǎo shì zài jiābān.
Đã 8 giờ rồi anh vẫn chưa về. Chắc anh ấy phải tăng ca.
VD4:
看他的样子, 少不了是跟女朋友吵架了。
Kàn tā de yànɡzi, shǎobuliǎo shì ɡēn nǚ pénɡyou chǎojià le.
Nhìn bộ dạng anh ấy. Anh ta hẳn đã cãi nhau với bạn gái.