HSK4
422. So sánh “不断” và “不停” (Không ngừng/Liên tục)
NGỮ PHÁP 422. SO SÁNH “不断” VÀ “不停” (Không ngừng/Liên tục) /búduàn/ /bùtínɡ/
1. Ý nghĩa
Thể hiện tính chất sự việc, thể hiện thái độ, thể hiện thời lượng.
2. Cách dùng
Nếu một cái gì đó **tiếp tục xảy ra** và **sẽ không ngừng xảy ra**, chúng ta nói rằng đó là **’liên tiếp’** hoặc **’không ngừng’**. Trong tiếng Trung, các từ đó là 不断 (bùduàn) và 不停 (bùtíng). Thay vì thường là tính từ, hai từ này thường là **trạng từ** (nhưng đôi khi chúng cũng có thể là tính từ). Tùy nhiên, chúng được sử dụng theo những cách khác nhau và những thời điểm khác nhau, vì vậy bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt thời điểm và nơi sử dụng chúng.
- 不断 được đặt trước động từ mà nó bổ nghĩa và nó thường yêu cầu kết hợp cùng **’地‘** để chỉ ra rằng động từ đó là trạng từ.Cấu trúc: Chủ ngữ + 不断 + 地 + Động từ
- 不停 linh hoạt hơn một chút và có thể được đặt trước động từ dưới dạng trạng từ hoặc sau động từ dưới dạng bổ ngữ. Dù bằng cách nào, nó có nghĩa tương tự.Cấu trúc: Chủ ngữ + 不停 + 地 + Động từCấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + 个 + 不停
3. Ví dụ
VD1:
客户不断地改变主意, 怎么办?
Kèhù bùduàn de ɡǎibiàn zhǔyì, zěnme bàn?
Khách hàng sẽ không ngừng thay đổi ý kiến. Tôi nên làm gì?
VD2:
过去的两年里, 我们不断地在努力, 也不断地在进步。
Guòqù de liǎng nián lǐ, wǒmen bùduàn de zài nǔlì, yě bùduàn de zài jìnbù.
Trong hai năm, chúng tôi liên tục thúc đẩy bản thân và liên tục cải thiện.
VD3:
我今天很困, 不停地打哈欠。
Wǒ jīntiān hěn kùn, bùtínɡ de dǎ hāqiàn.
Hôm nay tôi rất buồn ngủ. Tôi không ngừng ngáp.
VD4:
感冒了, 喉咙痛, 且不不停的流鼻水。
Gǎnmàole, hóulóng tònɡ, hái bù tínɡ de liú bíshuǐ.
Tôi bị cảm lạnh. Cổ họng tôi đau và nước mũi tôi cứ chảy mãi.